Cơ sở khoa học phân lớp quản lý và sử dụng không gian ngầm để phát triển bền vững thu đô Hà Nội

The scientific basis for layering of management and using of urban underground space in Hanoi city

Nguyễn Công Giang
Trường đại học Kiến trúc Hà Nội
Email: [email protected]
Nguyễn Xuân Phúc
Công ty TNHH Công nghệ địa kỹ thuật môi trường.
E-mail: [email protected]

Tóm tắt


Bài viết đề cập cơ sở khoa học để phân loại và quản lý không gian ngầm đô thị tại Hà Nội, nhằm hướng tới việc khai thác, sử dụng hiệu quả không gian này trong cho tương lai. Trên cơ sở phân tích các yếu tố kỹ thuật, địa chất và môi trường để phân loại không gian ngầm, từ đó xác định chiến lược quản lý phù hợp. Cùng với đó, đánh giá tiềm năng và lợi ích của không gian ngầm đô thị, so sánh với các thành phố khác để đề xuất giải pháp sử dụng chúng được hiệu quả, bền vững. Góp phần nâng cao chất lượng quản lý đô thị và mở ra cơ hội phát triển mới cho Hà Nội.

Summary


The article provides a scientific basis for layering and managing urban underground space in Hanoi and effectively utilizing this space in urban development. We analyzed technical, geological, and environmental factors contributing to layering underground spaces and determining appropriate management strategies. At the same time, evaluate the potential and benefits of underground space, compare with other cities and propose practical and sustainable solutions. This result improves the quality of urban management and opens up new development opportunities for Hanoi.
Keywords: Urban underground space, underground space management, underground space use, underground space classification.

Cơ sở khoa học và phương pháp phân lớp không gian ngầm gắn với phát triển đô thị bền vững của Hà Nội


Để tận dụng không gian ngầm (KGN) cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, các đô thị lớn của các nước phát triển trên thế giới đã triển khai xây dựng nhiều loại công trình ngầm khác nhau trong khu vực thành phố. Tại Việt Nam, KGN đô thị lớn được quan tâm nhiều hơn khoảng 20 năm trở lại đây, với việc xây dựng các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật ngầm, tầng hầm … Một số dạng công trình bố trí dưới mặt đất phổ biến được tổng hợp sơ bộ theo các nhóm như trong Hình 1.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm là một phần quan trọng trong việc phát triển đô thị và nông thôn hiện đại, đặc biệt là các công trình giao thông và công trình ngầm chuyên biệt. Sự phát triển của chúng thường gắn liền quá trình phát triển của mỗi thành phố, và tuỳ thuộc vào nhu cầu, mật độ dân số cũng như khả năng kinh tế mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, việc quy hoạch và thiết kế các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm thường đi đôi với các công trình trên mặt đất như đường hầm và hệ thống tàu điện trong thành phố. Trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội hiện nay, dường như các công trình ngầm khác cũng sẽ nhận được sự chú ý trong quy hoạch và xây dựng tại Việt Nam. Ngoài ra, không gian ngầm là một nguồn tài nguyên quan trọng, là không gian dự trữ dự phòng cho xã hội. Hình 2 minh họa các dạng sử dụng không gian ngầm phổ biến hiện nay trên thế giới, diễn ra ở các độ sâu khác nhau, tùy thuộc vào sự xuất hiện hay có mặt của các loại “tài nguyên” và vị trí thích hợp cho việc xây dựng và sử dụng dưới lòng đất cho nhu cầu cụ thể. Nên, việc quy hoạch sử dụng không gian ngầm thành phố, đặc biệt với các đô thị lớn cần được quan tâm để sử dụng hiệu quả cho tương lai.

Hình 1: Một số loại công trình ngầm đô thị
Hình 2: Mô hình lòng đất với đặc điểm địa chất và hiện trạng sử dụng

Trên cơ sở các tài liệu thu thập trong khoảng 17 năm (từ năm 1990 đến 2007), bao gồm 135 báo cáo khảo sát địa chất với tổng số 917 hố khoan thăm dò. Cùng với đó, có 02 hố khoan khảo sát địa chất bổ sung để kiểm chứng mức độ tin cậy các tài liệu thu thập đã được thực hiện ở khu vực nội thành Hà Nội.
Nền địa chất khu vực Hà Nội từ dưới lên trên gồm một số hệ tầng chính như đá tuổi Neogen và trầm tích tuổi Đệ Tứ. Trầm tích Đệ Tứ phủ không chỉnh hợp trên nền đá tuổi Neogen, thành phần chủ yếu là cuội, sỏi, cát và có xen lẫn bụi, sét. Trong hệ Đệ Tứ, địa tầng kể từ sau kỷ băng hà gần nhất được phân chia từ dưới lên trên có các hệ tầng như Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Hưng hệ tầng Thái Bình.
Tanabe và cộng sự (2006) phân chia địa tầng đồng bằng sông Hồng từ Pleistocene đến Holocene thành: Đơn vị cấp 0 (trầm tích biển Pleistocene); Đơn vị cấp 1 (trầm tích lũ tích); Đơn vị cấp 2 (trầm tích sông); và Đơn vị cấp 3 (trầm tích đồng bằng). Ngoài ra, tác giả Tanabe cùng cộng sự cũng đề cập đến thung lũng ngầm trong nền trầm tích theo hướng Nam Bắc dọc sông Đáy. Funabiki và cộng sự (2007) đề cập trong báo cáo khảo sát địa chất ở ngoại ô Hà Nội có nêu, ở độ sâu 4m có trầm tích lũ tích, dưới đó là trầm tích sông chịu ảnh hưởng thủy triều, và dưới 10m là trầm tích biển (tuổi khoảng 7,500 – 8,700 năm trước).

Hình 3: Vị trí các hố khoan trong 131 hồ sơ khảo sát đã thu thập
Hình 4: Sơ đồ 3D của địa tầng một số khu vực nội thành Hà Nội

Các đặc trưng địa kỹ thuật nền đất ở Hà Nội có xu thể thay đổi theo hướng Bắc-Nam. Ở Sóc Sơn và Đông Anh, lớp đất sét cứng lộ ngay trên mặt, tuổi Pleistocen. Xuống phía nam, lớp sét địa tầng này nằm sâu hơn, trên nó có những lớp đất loại sét mềm yếu hơn và cát xen kẹp, thậm chí có nhiều lớp đất yếu loại sét trong địa tầng.
Không gian ngầm Hà Nội có thể được khai thác, sử dụng hiệu quả theo ba lớp: lớp nông (0-5m) cho hạ tầng kỹ thuật; lớp trung bình (5-15m) cho công trình công cộng và bãi đỗ xe; và lớp sâu (15-30m) cho giao thông ngầm. Khai thác nước ngầm và năng lượng địa nhiệt cũng tùy thuộc độ sâu địa tầng chứa nước hay nguồn nhiệt.

Sự cần thiết của phân lớp không gian ngầm gắn với quản lý & sử dụng không gian ngầm đô thị


Việc quản lý và sử dụng không gian đô thị, đặc biệt là không gian ngầm, đang trở nên quan trọng trong bối cảnh phát triển đô thị gia tăng, trong đó luôn kèm theo sự gia tăng dân số tại các độ thị trẻ. Phân lớp không gian ngầm là giải pháp hiệu quả để giảm áp lực lên không gian bề mặt, giải quyết ngập lụt, tối ưu hóa đa chức năng, bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản văn hóa. Các lợi ích hay giá trị mang lại khi khai thác sử dụng không gian ngầm đô thị có thể kể tới như:
Tăng cường hiệu quả sử dụng không gian: Sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế khiến không gian trên mặt đất hạn chế, việc sử dụng không gian ngầm giúp giảm áp lực này.
Đa dạng hóa chức năng không gian: Không gian ngầm có thể được sử dụng cho nhiều mục đích như lưu trữ hàng hóa, giao thông, và các dịch vụ công cộng.
Giải quyết ngập lụt: Không gian ngầm giúp cải thiện hệ thống thoát nước và giảm nguy cơ ngập lụt trong các thành phố.
An toàn và bảo vệ môi trường: Chôn dưới đất các hạ tầng và dịch vụ cơ bản giúp giảm nguy cơ từ thảm họa tự nhiên và ô nhiễm môi trường.
Bảo quản di sản văn hóa: Không gian ngầm có thể bảo quản và tôn vinh các di sản văn hóa và lịch sử.

Bài học kinh nghiệm trên thế giới


Singapore – Chiến lược phát triển không gian ngầm đô thị
Phát triển không gian ngầm là yếu tố quan trọng để hỗ trợ tăng trưởng bền vững tại Singapore, một quốc gia có diện tích lãnh thổ rất hẹp – khan hiếm đất đai. Năm 2007, bộ Phát triển Quốc gia đã thành lập “Undergroup Master Planning Task Force” để lập kế hoạch chiến lược phát triển sử dụng không gian ngầm. Đến năm 2010, Ủy ban Chiến lược Kinh tế đã tích hợp việc phát triển không gian ngầm vào chiến lược kinh tế dài hạn của chính phủ Singapore. Năm 2014, Cơ quan Tái phát triển đô thị đã thúc đẩy nghiên cứu về không gian ngầm để sử dụng hiệu quả tài nguyên ngầm. Không gian gần mặt đất được quy hoạch cho các hoạt động lấy con người làm trung tâm như trung tâm mua sắm, bãi đỗ xe, giao thông, trong khi các tầng sâu hơn được sử dụng cho đường hầm tiện ích, lưu trữ hydrocarbon và hệ thống thoát nước. Singapore đã phát triển một mạng lưới đường sắt đô thị rộng lớn, trong đó 82 km trong tổng số 180 km nằm dưới mặt đất, và gần 10% mạng lưới đường cao tốc cũng nằm dưới mặt đất. Họ đã triển khai nhiều dự án hầm ngầm lớn và phát triển mạng lưới đi bộ ngầm tập trung ở khu thương mại trung tâm. Giai đoạn 2018-2030, Singapore tiếp tục xây dựng các quy định toàn diện và phối hợp giữa các bên liên quan để sử dụng không gian ngầm hiệu quả hơn. Các dự án tương lai bao gồm mở rộng hạ tầng giao thông ngầm và tạo cây xanh dưới lòng đất, với các dự án cụ thể như Thomson-East Coast Line, North-South Corridor và Cross Island Line. Để hỗ trợ việc này, Singapore đang phát triển mô hình địa chất không gian ngầm và thu thập dữ liệu chính xác về các cấu trúc ngầm, đồng thời khám phá mô hình hợp tác công tư (PPP) để phát triển việc khai thác không gian ngầm để ngày càng hiệu quả hơn.
Casablanca (Morocco) – Tích hợp không gian ngầm trong quy trình quy hoạch sử dụng đất đô thị
Casablanca, thủ đô kinh tế của Maroc, đang hướng tới việc tích hợp không gian ngầm trong quy hoạch sử dụng đất đô thị để phát triển bền vững. Trước đây, không gian ngầm chủ yếu được sử dụng cho các tiện ích cơ bản như nước, điện và viễn thông. Tuy nhiên, gần đây thành phố đã triển khai một số dự án ngầm như bãi đỗ xe và hầm chứa để giải quyết vấn đề giao thông. Một dự án đáng chú ý là “siêu thu gom nước Bouskoura”, được xây dựng để đối phó với lũ lụt và đã chứng minh hiệu quả của việc sử dụng không gian ngầm trong việc giải quyết các vấn đề lớn của thành phố. Casablanca đang áp dụng mô hình “Mô hình hóa thông tin vùng đô thị – SURBIM” để tích hợp không gian ngầm vào quy hoạch sử dụng đất. Mô hình này sử dụng dữ liệu địa lý và hệ thống thông tin địa lý (GIS) để quản lý thông tin về không gian ngầm, chia sẻ chi phí thu thập dữ liệu và nghiên cứu các vấn đề môi trường. Mục tiêu của mô hình này là tạo ra và hợp nhất tất cả các loại dữ liệu liên quan đến không gian ngầm, giúp thiết lập khung chính sách để cung cấp thông tin và hướng dẫn các quyết định liên quan đến không gian ngầm. Điều này sẽ giúp duy trì sự cân bằng giữa khai thác và bảo tồn không gian ngầm, đồng thời đảm bảo phát triển đô thị bền vững.

Một số bài học kinh nghiệm từ quy hoạch và quản lý không gian ngầm đô thị áp dụng cho thành phố Hà Nội


Không gian ngầm đô thị là một nguồn tài nguyên quan trọng, cần được nghiên cứu và sử dụng hiệu quả để mang lại nhiều giá trị về kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường và cảnh quan đô thị. Đối với các thành phố lớn như Hà Nội, đã đến lúc cần xây dựng các chiến lược phát triển không gian ngầm, đặc biệt tại khu vực trung tâm, nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất, bảo tồn cảnh quan đô thị và cung cấp nhiều tiện ích cho người dân. Việc này không chỉ tạo ra các chức năng mới mà còn giúp tối ưu hóa sử dụng không gian đô thị và giảm bớt áp lực cho các khu vực trung tâm.
Để quy hoạch và quản lý không gian ngầm đô thị hiệu quả, cần lưu ý một số vấn đề sau:
Dữ liệu về không gian ngầm đô thị: Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Cần sử dụng các công nghệ như GIS và BIM để xây dựng cơ sở dữ liệu trực tuyến về hồ sơ xây dựng, dữ liệu địa chất và thư viện địa kỹ thuật, phục vụ cho việc lập quy hoạch và quản lý phát triển không gian ngầm.
Lập quy hoạch không gian ngầm đô thị: Việc này đòi hỏi kiến thức toàn diện về môi trường ngầm, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến đất đai, địa chất đô thị và sự tương tác với cơ sở hạ tầng đô thị. Quy hoạch tầng ngầm nông cho các hoạt động lấy con người làm trung tâm như hệ thống đi bộ ngầm, bãi đỗ xe, và công trình thương mại dịch vụ ngầm tại các nhà ga metro, kết nối với không gian trên mặt đất. Quy hoạch tầng ngầm sâu để phát triển các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác như hệ thống thoát nước để giải quyết ngập lụt đô thị. Quy hoạch này có thể tích hợp vào quy hoạch sử dụng đất như trường hợp của Casablanca hoặc quy hoạch tổng thể tích hợp như Singapore.
Xây dựng chiến lược phát triển không gian ngầm đô thị: Phát triển không gian ngầm đòi hỏi nguồn lực lớn và lâu dài. Chiến lược này cần có sự phối hợp của Chính phủ, tư nhân và người dân, đặc biệt là mô hình PPP để phát triển không gian ngầm. Nên xây dựng các quy định toàn diện hướng dẫn sử dụng không gian ngầm hiệu quả và tích hợp việc phát triển không gian ngầm đô thị vào chiến lược kinh tế dài hạn như Singapore đã thực hiện, cấu trúc nó thành một phần của sự bền vững đô thị.

Giải pháp kết nối không gian ngầm đô thị và chia sẻ quyền sử dụng không gian ngầm


Kết nối không gian ngầm đô thị và chia sẻ quyền sử dụng không gian này có thể đạt được thông qua các biện pháp sau:
• Giao thông công cộng tích hợp: Xây dựng hệ thống giao thông liên kết giữa không gian ngầm và bề mặt đô thị.
• Cải thiện tiện ích và dịch vụ: Phát triển các tiện ích như khu mua sắm, nhà hàng, hoặc phòng tập thể dục trong không gian ngầm.
• Sử dụng công nghệ thông tin: Tạo ra các ứng dụng di động cung cấp thông tin về không gian ngầm.
• Quản lý dữ liệu và quyền sở hữu: Thiết lập hệ thống quản lý dữ liệu để theo dõi và phân phối quyền sử dụng không gian ngầm.
• Hợp tác: Tổ chức cuộc họp giữa các bên liên quan để thảo luận và phát triển không gian ngầm một cách hợp tác và bền vững.
Kết hợp các biện pháp này có thể tạo ra một môi trường không gian ngầm đô thị phát triển, mở và hấp dẫn, đồng thời đảm bảo rằng quyền lợi và nhu cầu của cộng đồng được đáp ứng.

Sử dụng không gian ngầm với mục đích phát triển đô thị theo hình thức TOD


Transit Oriented Development (TOD) là mô hình quy hoạch đô thị dựa trên hệ thống giao thông công cộng, tập trung dân cư quanh các đầu mối giao thông như ga metro. Với diện tích 3359,8km² và dân số dự kiến 14,6 triệu người vào năm 2045, Hà Nội sẽ phát triển thành đô thị lớn. Việc áp dụng mô hình TOD sẽ tăng hiệu quả sử dụng đất, giảm khoảng cách đi lại, giảm ùn tắc giao thông và thúc đẩy phát triển đô thị bền vững.
Một số chuyên gia nước ngoài từng đề xuất Hà Nội cần quy hoạch quỹ đất cho các đô thị vệ tinh và hệ thống metro. Tại Nhật Bản, mô hình TOD đã thành công với việc phát triển các khu vực quanh ga metro hiện đại, tiện ích và trung tâm thương mại. Điều này giúp giảm tải cho vùng lõi đô thị.
Ưu điểm của mô hình TOD là tối đa hóa giá trị đất để bù đắp vốn đầu tư, tăng lưu lượng hành khách, và cải thiện điều kiện môi trường và xã hội. TP.HCM cũng đang quy hoạch phát triển theo mô hình này. Kinh nghiệm từ nước ngoài cho thấy cần quy hoạch lại đất và bổ sung cơ sở hạ tầng khi xây dựng metro, với cơ chế phù hợp để đảm bảo lợi ích cho người dân và chính quyền. Mô hình TOD không chỉ giúp phát triển đô thị mà còn tạo nguồn lực tài chính lớn cho các dự án đường sắt đô thị.

Các giải pháp kỹ thuật cho việc sử dụng không gian ngầm tại các quận trung tâm của thành phố Hà Nội


Sử dụng không gian ngầm tại các quận trung tâm thành phố Hà Nội có thể đòi hỏi các giải pháp kỹ thuật cụ thể để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn. Dưới đây là một số giải pháp kỹ thuật phổ biến:
• Hệ thống giao thông ngầm: Xây dựng tàu điện ngầm và hệ thống tàu cao tốc để giảm ùn tắc và tạo khu đô thị dưới lòng đất.
• Hệ thống cấp và thoát nước: Nâng cấp hệ thống ngầm để cung cấp nước sạch và chống ngập úng, xử lý nước thải hiệu quả.
• Hệ thống điện và viễn thông: Đầu tư hạ tầng ngầm để cung cấp dịch vụ điện và internet ổn định, tránh mất mỹ quan đô thị.
• Phương pháp thi công ngầm: Áp dụng phương pháp kích đẩy ống và TBM để thi công hệ thống ngầm, hạn chế ảnh hưởng đời sống trên mặt đất, kết hợp quan trắc liên tục để kiểm soát sự cố.
• Quản lý rủi ro và an toàn: Thiết kế công trình ngầm với hệ thống thoát hiểm, cảnh báo và vật liệu chống cháy.
• Bảo dưỡng và bảo trì định kỳ: Thực hiện bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo hệ thống ngầm hoạt động hiệu quả và an toàn lâu dài.

Luật sử dụng không gian ngầm đô thị dựa trên kinh nghiệm của Nhật Bản


Chính phủ Nhật Bản đã ban hành chính sách sử dụng không gian ngầm sâu để tái tạo đô thị. Đất đô thị chỉ chiếm 8,8%, khiến việc phát triển không gian ngầm trở nên cần thiết, nhất là ở Tokyo. Không gian ngầm được sử dụng cho đường cao tốc, đường sắt, bãi đỗ xe, khu mua sắm, và các công trình kỹ thuật khác.
Chính phủ quy định không gian ngầm sâu hơn 40m không thuộc sở hữu cá nhân, giúp dễ dàng xây dựng các công trình công cộng. Việc xây dựng không gian ngầm sâu mang lại nhiều lợi ích, như giảm tranh chấp, rút ngắn thời gian và chi phí xây dựng, và tăng cường an toàn động đất. Các dự án đường sắt và cao tốc phải ngầm hóa do thiếu không gian bề mặt.
Chính phủ đã kết hợp nhiều luật để điều chỉnh việc sử dụng không gian ngầm sâu, đặc biệt ở các thành phố lớn. Ví dụ, đường vành đai Tokyo và hầm tàu tốc độ cao Linear không thể thực hiện nếu không có luật không gian ngầm sâu. Việc xây dựng các khu mua sắm ngầm cũng phổ biến, với hơn 1,1 triệu mét vuông. Chính phủ Nhật đã xây dựng các công trình ngầm thoát nước dưới các sông để chống lũ lụt, như ở Chiba. Khi xây dựng công trình ngầm, cần khảo sát kỹ, lập biện pháp thi công, phòng cháy chữa cháy, thông gió, chiếu sáng, phòng lũ, và đánh giá tác động. Nhà nước cần xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất, quy hoạch không gian ngầm, hoàn thiện văn bản pháp lý, và khuyến khích đầu tư công nghệ mới. Đây là bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong phát triển công trình ngầm.

Kết luận và kiến nghị


Việc nghiên cứu và quản lý không gian ngầm đô thị là một phần quan trọng trong phát triển bền vững của Hà Nội. Áp dụng các phương pháp khoa học và kinh nghiệm từ các quốc gia khác giúp tối ưu hóa sử dụng không gian ngầm và cải thiện môi trường sống để phát triển bền vững. Dựa trên nghiên cứu, chúng tôi đề xuất:
• Tăng cường nghiên cứu khoa học: Đầu tư vào nghiên cứu để hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của không gian ngầm đô thị đặc thù tại Hà Nội.
• Xây dựng chiến lược quản lý: Thiết lập kế hoạch quản lý bao gồm nguyên tắc hướng dẫn, chuẩn mực kỹ thuật và cơ chế giám sát.
• Hợp tác đa phương: Thúc đẩy hợp tác giữa các bộ, ngành, địa phương và các đối tác tư nhân trong quản lý không gian ngầm.
• Tích hợp vào quy hoạch đô thị: Tích hợp phát triển không gian ngầm vào các kế hoạch quy hoạch đô thị, đặc biệt ở khu vực trung tâm.
• Giáo dục và tạo nhận thức: Tăng cường giáo dục và nhận thức cộng đồng về vai trò, ảnh hưởng và biện pháp an toàn khi sử dụng không gian ngầm.
Với sự nỗ lực và hợp tác từ các bên liên quan, chúng ta có thể quản lý không gian ngầm đô thị bền vững và hiệu quả, góp phần phát triển toàn diện thành phố Hà Nội.

Tài liệu tham khảo


[1] Nguyễn Công Giang. Sử dụng không gian ngầm đô thị. Sách dịch. Trường đại học Kiến trúc Hà Nội, 2014
[2] Yahagi Shuichi, Nguyễn Công Giang, Lê Quang Hanh. Tiêu chuẩn kỹ thuật đào hầm – 2006: Đào hầm sử dụng khiên đào. Sách chuyên khảo. Trường đại học Kiến trúc Hà Nội, 2023
[3] Nguyễn Công Giang, Vũ Hải Hà. Nghiên cứu những ảnh hưởng bất lợi khi xây dựng các tuyến phố thương mại ngầm. Tạp chí Xây dựng, Số 3 – 2018.
[4] Nguyen Cong Giang, Nakayama Toshio, Sugimoto Takao, Kojima Yoshitaka, Katagiri Masaaki, Ohishi Kanta and Kohata Yukihiro. Considerations of Holocene Ground and Its Soil Properties in Ha Noi City. Chikyu Kagaku Earth cience -The Association for the Geological Collaboration in Japan. ISSN:0366-6611, 2015
[5] Nguyễn Công Giang, Yikihiro Kohata. Mechanical Property of Liquefied Stabilized Soil Reused Vinh Phuc-Clay in Hanoi City for Underground Construction, Tuyển tập Hội thảo Xây dựng công trình trong điều kiện đặc biệt, 2010.
[6] Phan Hữu Duy Quốc. Sử dụng không gian ngầm đô thị tại Nhật Bản, Tạp chí Xây dựng, 2022.
[7] Nguyễn Quang Phích, Đào Viết Đoàn, Nguyễn Quang Minh. Vấn đề quy hoạch không gian ngầm thành phố. Tạp chí Xây dựng, 2023.
[8] Hoàng Ngọc Lan. Quy hoạch và quản lý không gian ngầm đô thị: Một số bài học kinh nghiệm. Tạp chí Quy hoạch Xây dựng, 2023.
[9] Phan Anh Tuấn. Lợi ích & thách thức phát triển không gian ngầm đô thị. Tạp chí Quy hoạch Xây dựng, 2023.